Tin nóng
Trang chủ / Quy hoạch Quảng Ninh / Đặc khu HC-KT / Quy hoạch Đặc khu / Quy hoạch Đặc khu Vân Đồn 2019

Quy hoạch Đặc khu Vân Đồn 2019

04/03

2-Nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Vân Đồn

Xây dựng Khu kinh tế Vân Đồn trở thành một trong những vùng động lực phát triển kinh tế của Việt Nam, nằm trong nhóm dẫn đầu về thành phố đáng sống của khu vực châu Á – Thái Bình Dương; trung tâm kinh tế năng động, tập trung vào du lịch, sản xuất sản phẩm cao cấp và dịch vụ; trung tâm kinh doanh thương mại quốc tế của khu vực;…

Thủ tướng Chính phủ vừa phê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Vân Đồn đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050.

Phạm vi lập quy hoạch khoảng 2.171,33 km2 bao gồm diện tích tự nhiên của huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh, trong đó diện tích đất tự nhiên khoảng 581,83 km2, diện tích vùng biển khoảng 1.589,5 km2.

Dự báo sơ bộ quy mô dân số: Đến năm 2030 khoảng 140.000 – 200.000 người; đến năm 2040 khoảng 300.000 – 500.000 người. Dự báo phát triển khách du lịch: Đến năm 2030 khoảng 2,5 triệu lượt khách; đến năm 2040 khoảng 6,0 – 9,5 triệu lượt khách.

Thủ tướng Chính phủ yêu cầu, trên cơ sở rà soát, kế thừa các yếu tố hợp lý của đồ án Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Vân Đồn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1296/QĐ-TTg ngày 19/8/2009, đánh giá các định hướng chiến lược của quốc gia và tỉnh Quảng Ninh đối với khu vực Vân Đồn nhằm khai thác phát triển tối ưu các quỹ đất, tiềm năng phát triển từng khu vực; đề xuất các khu chức năng, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật hợp lý cho khu kinh tế.

Nội dung nghiên cứu thực hiện theo quy định tại Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 6/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về Quy hoạch xây dựng và làm rõ một số nội dung.

Trong đó, cần đánh giá điều kiện tự nhiên và hiện trạng. Cụ thể, phân tích, đánh giá các đặc điểm tự nhiên về địa hình, khí hậu, thủy văn, địa chất…, đặc điểm cảnh quan sinh thái, tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên du lịch của Khu kinh tế Vân Đồn và các khu vực phụ cận có ảnh hưởng đến định hướng phát triển khu kinh tế. Đánh giá chi tiết về quỹ đất xây dựng trên cơ sở phân vùng xây dựng thuận lợi, không thuận lợi và cấm xây dựng.

Đánh giá tổng quan về tình hình phát triển kinh tế – xã hội của Quảng Ninh và khu kinh tế Vân Đồn, xem xét thực trạng phát triển các ngành, các lĩnh vực chủ yếu; thống kê dân số, lao động, cơ cấu nghề nghiệp, tỉ lệ dân số, lao động (05 năm gần nhất); phân tích xu hướng phát triển dân số, tình hình phân bố dân cư (đô thị – nông thôn), các hiện tượng dịch cư, các vấn đề do đô thị hóa.

Đánh giá hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường bao gồm chuẩn bị kỹ thuật, giao thông, cấp nước, thoát nước thải, cấp điện, chiếu sáng, xử lý chất thải rắn, nghĩa trang… trong phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch. Xác định những vấn đề còn tồn tại về hệ thống hạ tầng kỹ thuật Khu kinh tế để đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế…

Phân tích vai trò, vị thế Khu kinh tế Vân Đồn trong mối quan hệ với khu vực và quốc tế, mối liên hệ với Hạ Long, Cẩm Phả, Móng Cái về dịch vụ, du lịch; mối quan hệ với Hải Phòng, Hà Nội về dịch vụ, hạ tầng và nguồn nhân lực; mối quan hệ với các trọng điểm phát triển khác của vùng và quốc gia để xác định các tiềm năng, lợi thế phát triển, các mối quan hệ hợp tác phát triển và xác định các động lực phát triển, lựa chọn các ngành kinh tế mũi nhọn theo từng giai đoạn, tạo sức lan tỏa của Khu kinh tế Vân Đồn.

Định hướng hệ thống hạ tầng kinh tế xã hội

Về định hướng hệ thống hạ tầng kinh tế xã hội, định hướng quy hoạch phát triển hệ thống công trình hạ tầng kinh tế xã hội bao gồm: công nghiệp, dịch vụ, du lịch, trụ sở làm việc, nhà ở, y tế, giáo dục, văn hóa, thể dục thể thao,… đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của khu kinh tế và vùng lân cận theo các giai đoạn phát triển.

Định hướng quy hoạch bố trí các khu vực phục vụ sản xuất, nghiên cứu sáng tạo, dịch vụ thương mại, y tế, giáo dục tại khu vực phía Tây và Bắc đảo Cái Bầu để đáp ứng nhu cầu sử dụng chung của Khu kinh tế và các khu vực lân cận. Bố trí các chức năng dịch vụ hỗ trợ du lịch, tài chính và dịch vụ văn hóa sáng tạo tại khu vực phía Đông đảo Cái Bầu để hỗ trợ phát triển dịch vụ du lịch.

Quy hoạch phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội theo hướng chất lượng cao, đảm bảo sự tiếp cận thuận lợi của người dân, du khách và lao động tại Khu kinh tế, phù hợp với đặc điểm biển đảo của Vân Đồn.

Chí Kiên

Nguồn: Chinhphu.vn

02/01

1-70,2 tỷ USD sẽ được ‘rót’ vào Khu kinh tế Vân Đồn?

Theo quy hoạch, mục tiêu đến năm 2050, tổng GRDP của Khu kinh tế Vân Đồn đạt trên 21,898 tỷ USD; GRDP bình quân đầu người đạt 43.688 USD; quy mô dân số khoảng 501.000 người. Theo UBND tỉnh Quảng Ninh, dựa trên các kịch bản phát triển và tỷ lệ tăng vốn đầu ra của ngành và tăng trưởng GRDP yêu cầu, tổng nhu cầu vốn đầu tư dự kiến từ năm 2018 đến 2050 là khoảng 70,2 tỷ USD.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư vừa có công văn hỏa tốc gửi các bộ ngành lấy ý kiến tham gia đối với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội Khu kinh tế Vân Đồn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Theo công văn, để kịp thời tổ chức thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt quy hoạch Khu kinh tế Vân Đồn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề nghị Quý Bộ cử lãnh đạo Bộ tham gia Hội đồng thẩm định quy hoạch, đồng thời giam gia ý kiến đối với nội dung quy hoạch và gửi ý kiến tham gia bằng văn bản.

Trước đó, UBND tỉnh Quảng Ninh đã có tờ trình gửi lên Thủ tướng và Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc thẩm định Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội Khu kinh tế Vân Đồn theo định hướng là Đơn vị Hành chính – Kinh tế đặc biệt trong tương lai gần.

Theo tờ trình, Khu kinh tế Vân Đồn phấn đấu trở thành đô thành đô thị biển đảo xanh, hiện đại, thông minh; trung tâm kinh tế và văn hoá của khu vực, trọng tâm là dịch vụ logistic, du lịch cao cấp, công nghiệp giải trí hiện đại còn có casino; là trung tâm khởi nghiệp, sáng tạo và giao thương quốc tế của khu vực Hành lang kinh tế Trung Quốc – ASEAN.

Mục tiêu đặt ra là đến năm 2030, Khu kinh tế Vân Đồn thiết lập đầy đủ các nền tảng xã hội và kinh tế bền vững. Đến năm 2050, Khu kinh tế Vân Đồn trở thành trung tâm đầu tư và nguồn nhân lực chất lượng cao toàn cầu, một trong những động lực kinh tế của Việt Nam, nằm trong nhóm dẫn đầu thành phố đáng sống của châu Á – Thái Bình Dương.

Mục tiêu cụ thể, đến năm 2030, tổng GRDP đạt khoảng 1,981 tỷ USD, GRDP bình quân đầu người đạt 12.242 USD, gấp 4 lần so với dự kiến năm 2020.

Về mục tiêu xã hội, đến năm 2030, nền kinh tế tạo ra khoảng 106 ngàn việc làm, trong đó lĩnh vực du lịch khoảng 37.000 việc làm; lĩnh vực dịch vụ, văn hóa và sáng tạo khoảng 7.000 việc làm; lĩnh vực sản xuất và hậu cầu khoảng 14.000 việc làm; các lĩnh vực khoảng 48.000 việc làm.

Về mục tiêu môi trường, đến năm 2030, 100% đơn vị hành chính cấp xã có bộ phận dịch vụ thu gom rác thải; 100% chất thải y tế và 100% chất thải rắn sinh hoạt được thu gom; tỷ lệ che phủ của rừng đạt 60%.

Mục tiêu đến năm 2050, Vân Đồn sẽ trở thành một thành phố nổi tiếng thế giới, là cửa ngõ vào miền Bắc Việt Nam, đồng thời là động lực để phát triển của cả nước. Phấn đấu đến năm 2050, tổng GRDP đạt trên 21,898 tỷ USD; GRDP bình quân đầu người đạt 43.688 USD; quy mô dân số khoảng 501.000 người.

Cũng theo tờ trình, đinh hướng Khu kinh tế Vân Đồn sẽ phát triển dựa trên 3 trụ cột chính: du lịch, dịch vụ văn hoá và sáng tạo, sản xuất và hậu cần. Ba trụ cột này đóng góp khoảng 82,1% GRDP và 70% việc làm vào năm 2050.

Riêng về phát triển du lịch, Vân Đồn định hướng phát triển du lịch sinh thái và văn hoá cao cấp. Trong đó, đáng lưu ý, Vân Đồn sẽ có phát triển các dịch vụ giải trí có casino; phát triển các khách sạn 3-5 sao; phát triển du lịch tâm linh; phát triển các gói du lịch biển từ bình dân đến cao cấp.

Ngoài ra, Khu kinh tế Vân Đồn sẽ tập trung phát triển kinh doanh cảng hàng không và vận tải hàng không, phát triển logistics để trở thành một trung tâm dịch vụ hậu cần, phát triển sản xuất phim, ngành thời trang, bán lẻ, dịch vụ tài chính ngân hàng…

Một trong những điểm đáng lưu ý nữa là Khu kinh tế Vân Đồn sẽ định hướng phát triển kết cấu hạ tầng. Theo đó, Vân Đồn sẽ nghiên cứu xây dựng một sân bay trực thăng (taxi trực thăng) ở cụm đảo Cái Bầu, Quan Lạn và Thắng Lợi. Đồng thời, nghiên cứu xây dựng loại hình thuỷ phi cơ phục vụ vận chuyển du lịch và hàng hoá, phù hợp với địa hình của Khu kinh tế Vân Đồn.

Về đường bộ, sẽ xây dựng cầu Vân Tiên nối Khu kinh tế Vân Đồn với Khu kinh tế Tiên Yên, gần khu vực Cảng Mũi Chùa, nằm trong mạng lưới đường bộ quốc gia (Quốc lộ 4B). Cùng với việc xây dựng tuyến đường cao tốc Hạ Long – Móng Cái, hoàn thiện xây dựng tuyến đường cao tốc Hạ Long – Vân Đồn. Trong giai đoạn ngoài 2050 xây dựng tuyến đường sắt cao tốc kết nối Khu kinh tế Vân Đồn với các khu vực trong cả nước và quốc tế…

Về đường sắt trên cao, trong giai đoạn 2030 – 2050 sẽ hoàn thành tuyến đường sắt trên cao kết nối các khu chức năng trong khu vực đảo Cái Bầu.

Theo UBND tỉnh Quảng Ninh, dựa trên các kịch bản phát triển và tỷ lệ tăng vốn đầu ra của ngành và tăng trưởng GRDP yêu cầu, tổng nhu cầu vốn đầu tư dự kiến từ năm 2018 đến 2050 là khoảng 70,2 tỷ USD.

Tờ trình của UBND tỉnh Quảng Ninh cũng cho biết, Khu kinh tế Vân Đồn sẽ sử dụng các chính sách huy động vốn đầu tư và chính sách xúc tiến đầu tư.

Cụ thể, vốn đầu tư sẽ được huy động từ nguồn tư nhân và ngân sách quốc gia cũng như vốn đầu tư nước ngoài, vốn từ đất đai. Trong đó, tại khu vực tư nhân, Sun Group được đánh giá là nhà đầu tư chiến lược xây dựng sân bay quốc tế Vân Đồn. Các nhà đầu tư khác được điểm tên như FLC, CEO, MBland, Crytal Bay và HD Mon…

Về chính sách xúc tiến đầu tư từ nâng cao nhận thức về môi trường kinh doanh và cải tiến xúc tiến đầu tư với chính phủ là yếu tố thúc đẩy.

Lệ Chi

Nguồn: vietnamfinance

Nhấn nút dưới để chia sẻ bài viết này

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *